BA MỨC ĐỘ CỦA ĐỜI SỐNG TINH THẦN

  • Ý Thức: chỉ chiếm 10% tư duy cũng như năng lực của bạn
  • Tiềm thức
  • Vô Thức
  1. Ý thức:

    • Khả năng xử lý hạn chế
    • Trí nhớ ngắn hạn (khoảng 20s)
    • Khả năng xử lý 1 đến 3 sự việc cùng một lúc.
    • Sự thôi thúc có khả năng di chuyển với vận tốc 200 đến 240 km/h
    • Khả năng xử lý trung bình 2000 mẩu thông tin mỗi ngày
    • Quan điểm của Freud về tư duy con người: tảng băng tâm trí
      • Mức ý thức:
      • Suy nghĩ
      • Nhận thức
      • Mức tiền ý thức:
      • Trí nhớ
      • Lưu giữ kiến thức
      • Mức vô thức:
      • Nỗi sợ hãi
      • Các mong muốn tình dục không được thỏa mãn
      • Các động cơ bạo lực
      • Các mong muốn phi lý
      • Các thôi thúc trái luân thường đạo lý
      • Các nhu cầu vị kỷ
      • Các trải nghiệm gây xấu hổ
  2. Vô thức

    • Những chất liệu bị dồn nén, đặc biệt vào thời thơ ấu
    • Một số nhu cầu và động cơ không thể dò tìm, không thuộc về ý thức, không thuộc tầm kiểm soát của ý thức.
    • Đa số các hoạt động tâm lý nằm ở lĩnh vực ngoài ý thức, vì vậy người ta không thể chọn lựa được.
  3. Tiềm thức

    • Làm chủ tiềm thức của mình thì bạn mới thật sự làm chủ cuộc đời của chính mình
    • Tiềm thức có:
    • Khả năng xử lý mở rộng
    • Trí nhớ dài hạn (những kinh nghiệm, thái độ, giá trị và niềm tin trong quá khứ)
    • Khả năng xử lý hàng nghìn sự việc cùng một lúc.
    • Sự thôi thúc có khả năng di chuyển với vận tốc 160.000km/h
    • Khả năng xử lý trung bình 4 tỷ mẩu thông tin mỗi ngày
    • Tiềm thức:
    • Cảm nhận ý thức biến thành tiềm thức
    • Không phân biệt được điều tiêu cực
    • Yếu tố từ vô thức vượt cửa kiểm soát và thoát lên tiềm thức
    • Điều khiển và chiếm 90% tư duy của bạn.
    • Đặc điểm tiềm thức:
      1. Hấp thụ chọn lựa (selective absorption)
        • Có sự lựa chọn trong việc học: chỉ học những gì bản thân thích/muốn. Do đó, hạn chế việc tiếp nhận thông tin khác.
        • Theo đuổi sự an toàn và hài lòng cho bản thân.
        • Nhạy bén.
      2. Hấp thụ mâu thuẫn và phản biện (contradictive absorption & opposition)
        • Cùng 1 thông tin vào: học, hấp thụ, nhìn nhận/ đánh giá & phản biện thông tin
        • Hành động theo nhiều cách khác nhau và đa dạng nên không nhất quán các nguyên tắc/ cách xử lý công việc.
        • Bản thân sẽ không đồng ý với những suy nghĩ/ kế hoạch chưa nghĩ tới.
        • Sử dụng phương pháp và theo nhịp độ của riêng mình khi quản lý.
      3. Hấp thu thụ động (passive absorption)
        • Sẵn sàng học nếu được dạy và cho thông tin. Dẫn đến, kích thích vào tạo niềm đam mê thì đều có thể hoàn thành và học hỏi.
        • Thường kiềm chế cảm xúc, kiệm lời, ít nói, nhận thức cao trong việc tự bảo vệ và bảo mật
      4. Hấp thụ theo cảm xúc (emotional absorption)
        • Họ đòi hỏi cảm xúc khi học: vui, buồn cũng sẽ tác động đến sự quyết định mà quyết định này không hẳn đến từ sự lựa chọn của bản thân.
        • Hứng thú, đam mê thể hiện rõ trong học tập nhưng lại thiếu trong khả năng thích ứng do phụ thuộc vào cảm xúc.
      5. Hấp thụ như miếng bọt biển (sponge-like absorption)
        • Có khả năng hấp thu kiến thức trên nhiều lĩnh vực.
        • Sở hữu khả năng quan sát mạnh mẽ.
        • Sẵn sàng làm việc chăm chỉ.
        • Thích lối suy nghĩ đơn giản, trực tiếp, không thích tư duy logic phức tạp, đi theo quy trình cụ thể
      6. Bắt chước theo môi trường (environmental imitation)
        • Học hỏi từ môi trường. Dẫn đến, bất kỳ thông tin gì cũng có thể học được.
        • Học nhanh và tồn tại được trong các môi trường khác nhau.
        • Khả năng học và làm việc trong nhóm
      7. Bắt chước có chọn lựa (selective imitation)
        • Bắt chước nhanh qua những thông tin muốn học . Có thể phân biệt những gì xảy ra trong môi trường và điều chỉnh, tích hợp, phù hợp với bản thân
        • Linh động nhưng đôi khi lại bướng bỉnh
      8. Bắt chước đồng đội (peer imitation)
        • Có khả năng quan sát người khác rất tốt nhưng gần như không thể nhận biết các đặc tính của bản thân một cách rõ ràng.
        • Rất lịch thiệp trong giao tiếp, giàu cảm xúc và dễ thấu cảm.
      9. Bắc chước theo cảm xúc (emotional imitation)
        • Học hỏi và bắt chước nhanh, phụ thuộc vào cảm xúc. Tạo cảm xúc vui vẻ, phấn khởi để có thêm động lực học hỏi
        • Nhanh nhẹn, tính cách ôn hòa và tình cảm (dễ cảm xúc) nhưng đôi khi cũng rất lý trí.
      10. Phản biện có chọn lựa (selective opposition)
        • Suy nghĩ phản biện, có khả năng đưa ra những sáng tạo và đổi mới mang tính đột phá.
        • Những thứ tạo cho họ sự quan tâm, hứng thú họ sẽ suy nghĩ và làm theo cách khác biệt, độc đáo. Còn nếu họ không hứng thú, tính phản biện và sự độc đáo không cao.
      11. Phản biện cố chấp (stubborn opposition)
        • Họ thách thức truyền thống và tập quán, không bị hạn chế bởi các quy tắc và giới hạn.
        • Họ tin rằng mọi thứ cũng đều có cách để làm hoặc cách này, cách khác, khó chấp nhận lối suy nghĩ hiện tại, luôn đi tìm 1 cách khác để hoàn thành.
        • Họ không phù hợp với cách làm việc theo nhóm (trong một đội)
      12. Phản biện, nổi loạn (revoltive opposition)
        • Họ không phù hợp hoàn thành nhiệm vụ thông qua làm việc nhóm.
        • Lập kế hoạch/ tạo ra bởi chính mình
        • Là người có khả năng tạo những ý tưởng có sự thay đổi to lớn
      13. Mâu thuẫn phản biện (contradictive opposition)
        • Họ muốn cái gì cũng khác biệt, không giống người khác
        • Phong cách đa dạng khi làm việc
        • Thiếu sự tập trung: quá nhiều thứ muốn trở nên khác biệt và tốt nhất
        • Mong muốn thể hiện bản thân mạnh
      14. Cố chấp có chọn lựa (selective insistence)
        • Khi bản thân họ thích điều gì, họ sẽ tiến về và hành động, không dễ dàng từ bỏ.
        • Có khả năng tốt trong việc thiết lập và xử lý mục tiêu
      15. Bướng bỉnh, ngoan cố
        • Khám phá, học hỏi và hiểu theo cách của bản thân, níu kéo những cảm xúc và suy nghĩ của bản thân . Không dễ chấp nhận sự thay đổi trừ khi bản thân tự chiêm nghiệm và đồng ý thực sự.
        • Tính mục tiêu, tự chủ động cao.
        • Họ trung thành với bạn bè, dễ bị sa lầy và gặp rắc rối bởi bạn bè.

Vậy bạn có biết rõ đặc tính tiềm thức của bản thân mình không? Chỉ khi nắm rõ về đặc tính tiềm thân, bạn mới có thể làm việc với nó để có thể vận dụng sức mạnh của tiềm thức. Việc xác định đặc tính tiềm thức không gì dễ dàng hơn là làm bài test Sinh trắc vân tay. Humano đang cung cấp miễn phí. Bạn thử đăng ký tại đây nhé.